Tìm hiểu chi tiết và ứng dụng của gỗ plywood trong nội thất hiện đại

Nguyên vật liệu sử dụng trong sản xuất nội thất, xây dựng ngày càng đa dạng. Một trong số những vật liệu phổ biến nhất hiện nay chính là ván ép. Từ những công trình quy mô nhỏ đến lớn, bạn đều có thể bắt gặp ván ép hay Plywood được sử dụng lên mọi bề mặt. Nếu bạn vẫn chưa hiểu rõ về loại vật liệu này thì hãy  để nội thất Lương Sơn giúp bạn tổng hợp những thông tin chi tiết cũng như ứng dụng của gỗ Plywood trong kiến trúc hiện đại chính xác nhất trong bài viết dưới đây!

Gỗ Plywood là gì?

Plywood hay ván ép, gỗ dán là một loại vật liệu hình thành từ nhiều lớp ván gỗ mỏng. Mỗi lớp gỗ lại được dán với nhau theo cách xoay vuông góc lần lượt các lớp gỗ để tăng khả năng chịu lực. Cùng với các chất kết dính chuyên dụng, các tấm ván gỗ được ép dưới áp suất cao để tạo sự liên kết, bền bỉ.

Plywood hay ván ép được hình thành từ các lớp gỗ mỏng trong một dây chuyền đặc biệt
Plywood hay ván ép được hình thành từ các lớp gỗ mỏng trong một dây chuyền đặc biệt

Như đã giới thiệu, ván ép được sử dụng rất phổ biến xung quanh chúng ta. Lý do mà ván ép được sử dụng nhiều là vì nó có thể dùng trên mọi bề mặt với nhiều công dụng khác nhau như: Làm vật liệu hoàn thiện, vật liệu xây dựng, hỗ trợ các vật liệu khác,… Ván có thể uốn cong bằng nước, hơi nước và bằng nhiệt. Một số sản phẩm cũng có thể đúc bằng ván ép theo hình dạng mong muốn.

Lịch sử ra đời của gỗ Plywood

Theo nhiều nguồn thông tin, từ thời Ai cập và Hy Lạp cổ đại, người ta đã biết sử dụng các lớp gỗ mỏng và dán lại với nhau theo chiều đặt vuông góc để tạo nên một loại vật liệu xây dựng có tính linh hoạt, dễ sử dụng.

Vào năm 1797, Samuel Bentham một kỹ sư đóng tàu đã nộp đơn xin cấp bằng sáng chế cho một loại máy móc. Trong đó ông đã mô tả việc dán nhiều lớp gỗ mỏng với nhau bằng keo dể có miếng gỗ dày hơn. Đó là tiền đề của loại vật liệu gỗ Plywood sau này. Tuy nhiên, thời điểm đó, Bentham vẫn chỉ sử dụng những khúc gỗ được cắt dọc hoặc ngang rất thủ công từ thân gỗ tự nhiên. Vì vậy chiều dài và chiều rộng của tấm ván ép vẫn bị hạn chế.

50 năm sau, Immanuel Nobel – Kỹ sư người Thụy Điển và là cha đẻ của Alfred Nobel, đã nhận ra rằng, khi một số lớp gỗ mỏng được liên kết với nhau thì sẽ có một tấm gỗ dày với độ bền tăng lên một cách đáng ngạc nhiên. Và từ đó, ông cũng đã phát minh ra máy tiện quay – loại máy hỗ trợ chế tạo ra ván ép.

Một trong những ghi chép về máy tiện quay và quá trình thương mại hóa ván ép là vào năm 1860, nhà máy sản xuất ván ép đã được thành lập tại Pháp. Năm 1865, ván ép bắt đầu được đưa vào sản xuất công nghiệp tại Hoa Kỳ. Và vào năm 1905, những tấm ván ép đầu tiên xuất hiện tại hội chợ Lewis & Clark ở Phần Lan. Năm 1928, những tấm gỗ với kích thước tiêu chuẩn 1,2 m x 2,4 m đã được giới thiệu lần đầu tại Hoa Kỳ như một vật liệu xây dựng.

Đặc điểm cấu tạo của gỗ plywood

Cấu tạo của ván ép gồm:

– Các lớp gỗ mỏng: Độ dày của từng lớp gỗ chỉ khoảng 1 mm. Gỗ được xếp chồng lên nhau theo hình thức lớp trên xoay vân gỗ 90 độ so với lớp dưới.

– Keo kết dính các tấm gỗ: Trên thị trường hiện nay, người ta sử dụng 2 loại keo để liên kết ván ép là keo phenol và keo formaldehyde.

+ Keo phenol: Có tác dụng liên kết các tấm ván gỗ, tạo độ phẳng và cứng cho các tấm Plywood cũng như tăng khả năng chịu nước.

+ Keo Formaldehyde: Vừa liên kết và làm ván ép bền bỉ hơn, vừa chống co ngót, cong vênh cũng như biến dụng sản phẩm.

Nhờ khả năng chịu nước cao hơn và ít độc hại so với keo formaldehyde nên keo phenol được sử dụng rộng rãi hơn trong sản xuất ván ép.

Plywood có các lớp gỗ là số lẻ để luôn có một lõi cố định giúp ván luôn bền bỉ
Plywood có các lớp gỗ là số lẻ để luôn có một lõi cố định giúp ván luôn bền bỉ

Đặc biệt, mỗi tấm ván ép đều được tạp thành từ số lớp lẻ như 3, 5, 7, 9, 11,… để luôn có một lớp lõi ở giữa của vật liệu, hai bên của lớp lõi sẽ có hướng vân giống nhau hạn chế nứt gãy và cong vênh.

Kích thước của gỗ Plywood

Hiện nay, gỗ dán có nhiều kích thước khác nhau. Tùy thuộc vào nhu cầu sử dụng mà người ta sẽ lựa chọn độ dày của gỗ để sử dụng:

– Độ dày: Thay đổi từ 3 mm, 5 mm, 6 mm, 8 mm, 10 mm, 12 mm, 15 mm, 18 mm, 20 mm đến 25 mm

– Tỷ trọng trung bình của ván ép là 600 – 700kg/ m3.

– Kích thước thông dụng là: 1,22m x 2,44m, 1,16m x 2,24m, 1,0m x 2,0m.

Quy trình sản xuất Plywood

Để sản xuất ra ván ép, người ta phải xử lý và chế tác qua nhiều bước:

Bước 1: Tiến hành cắt các khúc gỗ tròn theo kích thước tiêu chuẩn để đảm bảo sự đồng đều cũng như độ mịn màng của gỗ. Ngày sau đó, gỗ được đưa vào máy nhằm bóc tách thành các lớp mỏng hơn.

Bước 2: Kích thước của các lạng gỗ mỏng thường là 8 feet x 2 feet cho cả tấm và 4 feet x 2 feet cho lớp lõi. Toàn bộ gỗ mỏng sẽ được cho vào máy chuyên dụng nhằm tăng tính đàn hồi.

Bước 3: Trong một hệ thống được kiểm soát nhiệt độ, các lạng gỗ mỏng sẽ được sấy khô và giữ lại độ ẩm từ 6% – 8% trong 24 giờ.

Bước 4: Các lớp gỗ mỏng sẽ được phun keo, đồng thời được ép trong một thời gian và áp suất nhất định để keo thấm sâu vào gỗ, tăng độ cứng chắc cho gỗ.

Bước 5: Tiến hành ép nóng các lớp gỗ đã phun keo. Các lớp ván ruột sẽ được trải đều từng lớp và đưa lên máy ép có nhiệt độ 1000 độ C trong thời gian từ 15 đến 20 phút. Đây là thời gian chết keo tùy thuộc vào từng loại keo sử dụng.

Bước 6: Sau khi được ép nóng, các tấm gỗ sẽ được chuyển qua cắt thô và làm sạch bề mặt. Ván ép được cắt hình chữ nhật và được chà nhám bằng nhám cuộn hoặc nhám thùng từ 2 đến 3 lần nhằm tạo độ mịn, phẳng và đồng đều cho về mặt ván.

Bước 7: Ván ép được chà nhám xong sẽ tiếp tục tiến hành phun keo lên bề mặt và phủ một lớp dán bề mặt. Sử dụng máy ép nhiệt nóng đề làm khô keo.

Bước 8: Thực hiện ép ván thêm 4 lần nữa trong dây chuyền công nghệ, làm nóng và nén đàn hồi trong thời gian, nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn.

Bước 9: Cuối cùng, người ta cắt ván ép một lần nữa và chà nhám hoàn thiện từ 2 đến 3 lần trước khi kiểm tra và lưu trữ.

Ưu và nhược điểm của Plywood

Từ quá trình và đặc điểm trên, có thể tổng kết một số ưu và nhược điểm của ván ép như sau:

Ưu điểm

– Ván ép có tính bền bỉ, độ cứng cao nhờ sự liên kết chặt chẽ giữa các lớp gỗ đan xen. Cho dù bị bẻ cong hay kéo thì gỗ vẫn chịu được lực.

– Ván ép có tính ổn định: Nhờ được ép trong áp suất và nhiệt độ cao đồng thời có lớp lõi trung tâm cùng các lạng gỗ vuông góc nên ván ép sử dụng lâu dài cũng không bị co rút hay cong vênh.

– Ván ép ít bị ảnh hưởng bởi hơi ẩm và thời tiết. Trong điều kiện thời tiết thoáng khí, ván ép có độ bền cao hơn gỗ MDF và ít khi bị phồng rộp.

– Ván ép có khả năng giữ vít tốt và bám dính tuyệt vời.

– Sơn phủ PU lên ván ép rất nhanh chóng vì có sẵn bề mặt nhẵn mịn.

– Màu sắc ván ép đẹp và sang trọng không thua kém gỗ tự nhiên, nổi bật vân gỗ vì được làm từ các thớ gỗ tự nhiên.

– Dễ dàng sử dụng cho xây dựng cũng như các thiết kế sản phẩm nội thất.

Plywood dễ dàng chế tác với khả năng giữ vít tốt, bền bỉ và ổn định
Plywood dễ dàng chế tác với khả năng giữ vít tốt, bền bỉ và ổn định

Nhược điểm

– So với gỗ tự nhiên thì ván ép chịu lực không tốt bằng.

– Bề mặt của ván ép không thể điêu khắc hay chạm trổ hoa văn cầu kỳ, phức tạp.

– Khi cắt dán ván ép, bề mặt rất dễ bị sứt mẻ.

– Giá thành cao hơn so với gỗ công nghiệp MDF và MFC.

– Trong môi trường có độ ẩm cao và không được xử lý tốt, ván ép dễ bị cong vênh và gồ ghề.

– So với gỗ MDF hay MFC thì màu sắc gỗ không đồng đều.

Các loại ván gỗ plywood

Dựa vào từng loại gỗ mà người ta phân chia ván ép thành nhiều loại khác nhau. Trong đó có những dòng được sử dụng rộng rãi trong đời sống hiện nay.

Softwood plywood – ván ép gỗ mềm

Là loại ván ép được làm từ các thân gỗ linh sam, tuyết tùng, gỗ đỏ, gỗ thông,… Những loài cây này phát triển quanh năm nên nhanh cao với diện tích rừng lớn. Từ đó, ván ép gỗ mềm cũng có giá thành rẻ hơn so với những loại ván ép khác. Với tính bền bỉ, chịu lực cao, ván ép gỗ mềm thường được dùng trong xây dựng. Kích thước của tấm ván ép thường là 1,2 m x 2,4 m. Độ dày của ván từ 1,4 mm đến 4,3 melamine tùy vào số lớp gỗ.

Hardwood plywood – ván ép gỗ cứng

Được làm từ các thân gỗ của cây hạt kín như bạch dương, gỗ phong, gỗ sồi, óc chó,…, ván ép gỗ cứng có từ 3 đến 7 lớp khả năng chịu được lực cực kỳ lớn, không bị đè nén cũng không cong vênh, nứt gãy. Khả năng chống va đập cũng như chống mài mòn, hư hỏng của ván ép gỗ cứng được ứng dụng trong ốp sàn nhà, ốp tường xây dựng. Kích thước và độ dày của ván ép gỗ cứng tương đương hoặc lớn hơn ván ép gỗ mềm nhằm chịu lực tối đa.

Hardwood plywood được sử dụng khá nhiều trong thiết kế xây dựng
Hardwood plywood được sử dụng khá nhiều trong thiết kế xây dựng

Tropical plywood – ván ép nhiệt đới

Ban đầu ván được làm từ các thân gỗ cây nhiệt đới tại khu vực châu Á. Nhưng hiện tại, loại ván ép này cũng có thể sản xuất ở các khu vực như Nam Mỹ, châu Phi để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng. So với ván ép gỗ mềm thì ván ép nhiệt đới có mật độ gỗ lớn hơn, độ bền và các lớp cũng đồng đều hơn. Tiêu chuẩn sản xuất của ván ép nhiệt đới khá cao nên chất lượng cũng vượt trội. Hiện ván ép nhiệt đới được dùng tại nhiều quốc gia như Anh, Nhật Bản, Hàn Quốc, Hoa Kỳ, Dubai, Đài Loan,… để làm vật liệu xây dựng.

 Aircraft plywood – ván ép cường độ cao

Hay còn gọi là ván ép máy bay bởi vật liệu này đã từng được sử dụng trong chế tạo máy bay trong chiến tranh thế giới thứ hai và một số máy bay chiến đấu bây giờ. Các tấm ván gỗ được làm từ gỗ gụ châu Phi, gỗ bạch dương và vân sam. Kết hợp với một số hóa chất, keo dính, gỗ được nén trong máy ép nóng với phần lõi và gỗ bạch dương. Ván ép cường độ cao có khả năng chống ẩm cao hơn các loại ván khác và chịu được nhiệt độ lớn.

 Decorative plywood – gỗ dán trang trí

Được làm từ gỗ sồi, bạch dương, gỗ gụ, hồng mộc, gỗ sồi đỏ,… gỗ dán trang trí có màu sắc đẹp, sang trọng và dễ thi công. Được sử dụng rộng rãi trong xây dựng và trang trí nội thất.

Marine plywood

Ván ép Marine có độ bền cao, chống ẩm tốt nên có thể sử dụng trong nhiều môi trường với độ ẩm lớn trong thời gian dài. Gỗ không bị cong vênh hay mối mọt, nấm mốc, mang lại sự ổn định và thẩm mỹ cho sản phẩm.

 Các loại ván ép khác

Dựa vào tính năng mà ta còn có các loại ván ép chống ẩm, chống cháy, chống va đập,… Nhìn chung, mỗi loại ván ép lại được xử lý khác nhau để đáp ứng yêu cầu cho những ngành nghề khác nhau.

Ứng dụng của ván ép Plywood

Sử dụng trong xây dựng

Trong thi công xây dựng, ván ép được sử dụng khá nhiều và phổ biến để làm khuôn đổ bê tông hoặc làm vật liệu phủ bên ngoài vỏ mái, sàn tạm. Một số công trình như nhà kho cũng được dùng ván ép gỗ mềm để làm sàn và vách nhằm tiết kiệm chi phí. Với tính chất là chống ẩm, chống nấm mốc, chịu được nhiệt độ cao, ván ép có thể chịu được mọi tác động của thời tiết để sử dụng trong thời gian dài và không lo bị cong vênh, mối mọt như những nguyên vật liệu khác.

Ngoài ra, loại ván ép trang trí cũng được dùng để làm bề mặt tường, sàn nhằm tăng độ thẩm mỹ, sang trọng, mang lại những không gian cổ điển. Kết hợp với một vài vật liệu như vải, nỉ, ván ép có thể cách âm văn phòng, nhà hàng, phòng karaoke hiệu quả.

Tùy vào điều kiện kinh tế cũng như nhu cầu sử dụng mà bạn có thể chọn các loại ván ép khác nhau cho công trình của mình

Dùng để đóng thuyền, ghe, máy bay

Với ván ép cường độ cao, người ta có thể sử dụng để làm thân máy bay. Kết cấu nhiều lớp mang lại cho gỗ sự bền bỉ, dẻo dai và tính đàn hồi. Trong khi đó, gỗ mỏng nhẹ vô cùng linh hoạt để nén, kéo và uốn cong theo thâm tàu thuyền. Sử dụng loại ván này trong thiết kế máy bay giúp giảm thiểu trọng lượng của sản phẩm.

Ván ép biển marine được sử dụng trong đóng tàu thuyền và ghe. Gỗ với nhiều lớp keo có đặc tính chống thấm nước nên tăng tuổi thọ của thuyền.

Dùng để sản xuất và phủ bề mặt nội thất

Hiện nay, trong thế giới nội thất, ván ép Plywood đã trở thành một vật liệu phổ biến để sản xuất nên các sản phẩm nội thất độc đáo và bền bỉ. Người ta dùng ván ép gỗ cứng từ 3 đến 7 lớp để làm ra nhiều sản phẩm như bàn làm việc, bàn phòng khách, bàn ăn, tủ quần áo, giường ngủ, giường tầng trẻ em, ghế ngồi,… và ván ép biển để làm các băng ghế ngoài trời, bàn uống nước, vọng lâu,…

Plywood được làm tủ giường, bàn ghế nội thất cực kỳ hiện đại và tiện dụng)
Plywood được làm tủ giường, bàn ghế nội thất cực kỳ hiện đại và tiện dụng)

Khung gỗ chắc chắn và vững vàng tạo nên những sản phẩm ổn định và thẩm mỹ, phù hợp với phong cách trang trí nội thất của nhiều gia đình hiện nay. Lõi và các thớ gỗ được thiết kế đặc biệt nên có thể giữ đinh, vít hoàn hảo. Cho dù sử dụng lâu dài cũng không bị bung ra. Hơn thế, nhờ bề mặt nhẵn mịn nên màu sắc của ván ép cũng có thể thay đổi, dễ dàng sơn phủ theo yêu cầu của người dùng. Nhìn chung, sản phẩm làm từ ván ép đã chiếm một phần trong thiết kế và sản xuất nội thất hiện đại.

Làm nhạc cụ

Ngoài những ứng dụng ở trên thì ván ép gỗ cứng còn được dùng trong sản xuất nhạc cụ. Một số loại đàn và trống có khung bằng ván ép. Kích thước gỗ mỏng và dễ uốn giúp cho hình dáng đàn cũng được chế tác linh hoạt hơn.

Vẽ tranh

Với một bề mặt cứng, mịn và sơn phủ dễ dàng, ván ép có thể dùng trong vẽ tranh để tạo ra các bức tranh nghệ thuật, bền bỉ, không bị bong tróc, phai màu dù dưới mọi điều kiện thời tiết.

Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của công nghệ cũng như sự sáng tạo của các kiến trúc sư, kỹ sư, ván ép Plywood được sử dụng linh hoạt hơn và nổi bật được ưu điểm của chúng. Trong xây dựng cũng như trong thiết kế nội thất, ở đâu người ta cũng có thể bắt gặp vật liệu ván ép được chế tác, sơn phủ hoàn thiện. Với đặc tính là chống thấm nước, chống chịu được nhiệt độ cao, vật liệu này cực kỳ phù hợp với điều kiện thời tiết của Việt Nam.

Hơn thế, các loại ván ép còn được thiết kế thành nhiều món đồ nội thất đa dạng về cả màu sắc, mẫu mã lẫn chất lượng. Bạn hoàn toàn có thể tìm mua những mẫu bàn, tủ, giường,… làm từ ván ép cho căn hộ cũng như công ty của mình tại những nhà cung cấp uy tín. Hi vọng với những thông tin trên, các bạn đã hiểu rõ hơn về ván ép cũng như ưu nhược điểm của vật liệu này trước khi chọn mua.

Tổng kho nội thất văn phòng và gia đình #1 Hà Nội

Mua nội thất giá rẻ đến: noithatluongson.vn

Tôi và các cộng sự đã kết hợp lại thành lập Nội Thất Lương Sơn đánh sâu vào thị trường phân khúc nội thất bình dân, giá rẻ với tiêu chí mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm nội thất hiện đại, giá thành phải chăng
Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Tin Liên Quan